BM Xung số - Vi xử lý

Đăng bởi: Admin Chuyên mục: Các đơn vị

 

BỘ MÔN KỸ THUẬT XUNG-SỐ-VI XỬ LÝ

 

Giới thiệu Bộ môn  |  Cán bộ-Giáo viên  |   Phòng thí nghiệm

 

 Văn phòng:  Phòng 306 Nhà H3

 Điện thoại: 069-515387

 Email: bomonvixuly(a)gmail.com

 

GIỚI THIỆU BỘ MÔN

            Bộ môn Kỹ thuật Xung-Số-Vi xử lý (gọi tắt là Bộ môn Kỹ thuật Vi xử lý) được hình thành cùng với thời gian thành lập trên cơ sở của các bộ môn cơ sở của Khoa Vô tuyến Điện tử. Cùng với sự phát triển của Học viện, của Khoa, Bộ môn đã có những những bước phát triển tương ứng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo và NCKH. đóng góp nhiều công sức trong công tác đào tạo, trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

             Trong công tác đào tạo, Bộ môn đảm nhiệm các môn học cơ sở cho các chuyên ngành Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật điều khiển, Công nghệ thông tin và Cơ điện tử. Đã góp phần đào tạo cho quân đội và đất nước nguồn nhân lực chất lượng cao gồm nhiều  kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ góp phần vào trong công cuộc xây dựng quân đội và đất nước trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.

 

          - Nhiệm vụ đào tạo: Bộ môn Kỹ thuật Vi xử lý có nhiệm vụ đào tạo các kiến thức cơ sở cho các chuyên ngành Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật điều khiển, Công nghệ thông tin và Cơ điện tử cho các đối tượng từ NCS tiến sỹ, cao học, đại học, cao đẳng, chuyển cấp VB2 đến các đối tượng bổ túc kiến thức.

 

          - Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học: Bộ môn Kỹ thuật Vi xử lý thực hiện một số đề tài NCKH cấp Bộ và cấp Nhà nước thuộc các lĩnh vực Kỹ thuật xử lý song song trên các hệ vi xử lý, công nghệ nhúng, công nghệ DSP, FPGA... với nhiều sản phẩm kỹ thuật được áp dụng trong các trang bị chiến đấu của Quân chủng Hải quân, Quân chủng Phòng không Không quân và Bộ Công an.

 

Xuất phát từ những nhiệm vụ trên, hướng đào tạo và nghiên cứu của Bộ môn tập trung vào các lĩnh vực sau:

       +   Điện tử số

       +   Thiết kế logic số

       +   Thiết kế vi mạch số chuyên dụng

       +   Kỹ thuật máy tính

       +   Kỹ thuật vi xử lý 

       +   Thiết kế hệ thống nhúng

       +   Kỹ thuật lập trình hệ thống

       +   Thiết kế, chế tạo thiết bị điện tử - viễn thông

      

Các môn học học phụ trách:

 

      ĐẠI HỌC       CAO HỌC     

1. Kỹ thuật Vi xử lý và lập trình Assembly cho các hệ vi xử lý

2. Cấu kiện điện tử

3. Kỹ thuật xung

4. Điện tử số

5. Thiết kế logic số

6. Thiết kế mạch tích hợp số

7. Lập trình hệ thống

8. Hệ thống nhúng

1. Thiết kế VLSI

2. Kỹ thuật Vi xử lý và lập trình hệ thống

3. Chuyên đề thiết kế lõi IP

4. Chuyên đề thiết kế và mô phỏng các hệ thống phần cứng số

5. Chuyên đề thiết kế các lõi IP số học

6. Chuyên đề thiết kế các lõi IP mã mật

7. Chuyên đề về phương pháp tổng hợp hệ vi xử lý chức năng

8. Chuyên đề về Hệ xử lý song song

9. Chuyên đề về Lập trình hệ thống nâng cao

10. Chuyên đề về Hệ vi xử lý Neutron MATRIX                 

 

 Các hướng nghiên cứu chủ yếu:

       -   Vi điện tử, linh kiện bán dẫn;

       -   Thiết kế số chuyên dụng trên FPGA và ASIC;

       -   Thiết kế phần cứng mã mật;

       -   Thiết kế phần cứng mạch số học và DSP;

       -   Hệ thống nhúng;

       -   Kỹ thuật Vi xử lý, các hệ xử lý song song hiệu năng cao

 

DANH SÁCH CÁN BỘ - GIÁO VIÊN

           Hiện nay, Bộ môn Kỹ thuật vi xử lý có 17 Cán bộ, Giáo viên và nhân viên Phòng thí nghiệm. Trong đó, đội ngũ cán bộ chuyên trách ở Phòng thí nghiệm có 4 đồng chí: Trưởng phòng thí nghiệm và 03 nhân viên chuyên môn kỹ thuật. Đây là lực lượng nòng cốt, đảm nhiệm nhiều công việc chuyên môn của Phòng thí nghiệm như: hướng dẫn và tham gia hướng dẫn thí nghiệm, thực hiện và tham gia thực hiện các đề tài, dự án liên quan đến Phòng thí nghiệm. Đứng trước yêu cầu ngày càng cao của công tác đào tạo, Chi bộ và Ban chủ nhiệm bộ môn đã ra Nghị quyết chuyên đề và xây dựng chương trình hành động định hướng các hoạt động liên quan đến Phòng thí nghiệm. Cho đến nay, tất cả các đồng chí giáo viên và nhân viên chuyên môn kỹ thuật đều có khả năng hướng dẫn thí nghiệm tốt, đảm nhiệm khối lượng tải hướng dẫn thí nghiệm lớn, từng bước làm quen và làm chủ các trang thiết bị thí nghiệm hiện đại. Trong nhiều năm qua, Phòng thí nghiệm của Bộ môn luôn là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt nhiều thành tích trong các kỳ thi “Cơ sở kỹ thuật”, được cấp trên đánh giá cao.

 

  

 GIÁO VIÊN
Bm-Nguyen Hai Duong

   

   Nguyễn Hải Dương

   Chức vụ: Chủ nhiệm Bộ môn

   Học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ

   Môn học giảng dạy: Kỹ thuật VXL và lập trình hệ thống, Hệ thống nhúng

   Hướng nghiên cứu: Hệ thống nhúng, Kỹ thuật vi xử lý

   Email: haiduongnguyen(a)mta.edu.vn

   

Bm-Hoang Van Phuc 

   Hoàng Văn Phúc

   Chức vụ: Phó chủ nhiệm Bộ môn

   Học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ

   Môn học giảng dạy: Thiết kế logic số, TK VLSI, Chuyên đề TK vi mạch

   Hướng nghiên cứu: TK vi mạch, Thiết kế HT số, HT nhúng, IoT, DSP, DSR

   Email: phuchv(a)mta.edu.vn  

  Bm-Duong Quang Manh 

   Dương Quang Mạnh

   Chức vụ: Trưởng phòng thí nghiệm

   Học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ

   Môn học giảng dạy: Cấu kiện điện tử, Điện tử số

   Hướng nghiên cứu: Vi điện tử, Thiết kế hệ thống số

   Email: manhdq(a)mta.edu.vn    

 Bm-Pham Tuan Giao  Phạm Tuấn Giáo

   Chức vụ: Giáo viên

   Học hàm, học vị: Giảng viên chính, Phó giáo sư, Tiến sỹ

   Môn học giảng dạy: Cấu kiện điện tử, Điện tử số

   Hướng nghiên cứu: Xử lý số tín hiệu, Xử lý tín hiệu mạng anten

   Email: phamtuangiaotb(a)gmail.com   

  

   Nguyễn Hoài Anh

   Chức vụ: Giáo viên

   Học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ

   Môn học giảng dạy: Kỹ thuật xung, Cấu kiện điện tử

   Hướng nghiên cứu: Vi điện tử, Hệ thống thông tin

   Email: hoaianhcs1(a)gmail.com 

  

   Bm-Nguyen Dinh Tuan

   Nguyễn Đình Tuấn

   Chức vụ: Giáo viên

   Học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ

   Môn học giảng dạy: Điện tử số, Thiết kế logic số

   Hướng nghiên cứu: Thiết kế hệ thống số

   Email: nguyentuanmta.cs1(a)gmail.com    

Bm-Dao Van Lan   

   Đào Văn Lân

   Chức vụ: Giáo viên

   Học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ

   Môn học giảng dạy: Thiết kế logic số, Kỹ thuật VXL và lập trình Assembly

   Hướng nghiên cứu: Thiết kế HT số, Hệ thống nhúng, IoT, Xử lý tiếng nói

   Email: kqha1025(a)gmail.com    

Bm-Nguyen Van Tinh  

   Nguyễn Văn Tình

   Chức vụ: Giáo viên

   Học hàm, học vị: Trợ giảng, Kỹ sư

   Môn học giảng dạy: Điện tử số, Thiết kế logic số

   Hướng nghiên cứu: Thiết kế hệ thống số

   Email: tinh.vxl(a)gmail.com   

Bm-Nguyen Khoa Sang   

   Nguyễn Khoa Sang

   Chức vụ: Giáo viên

   Học hàm, học vị: Trợ giảng, Thạc sỹ

   Môn học giảng dạy: Kỹ thuật VXL và lập trình Assembly

   Hướng nghiên cứu: Lập trình hệ thống

   Email: nguyenkhoasang(a)gmail.com     

Bm-Hoang Thi Yen  

   Hoàng Thị Yến

   Chức vụ: Giáo viên

   Học hàm, học vị: Trợ giảng, Kỹ sư

   Môn học giảng dạy: Kỹ thuật VXL và lập trình Assembly

   Hướng nghiên cứu: Lập trình hệ thống

   Email: hoangyenmta(a)gmail.com      

TQKien  

   Trịnh Quang Kiên

   Chức vụ: Giáo viên, NCS

   Học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ

   Môn học giảng dạy: Điện tử số, Thiết kế logic số

   Hướng nghiên cứu: Thiết kế vi mạch, Thiết kế HT số, Hệ thống nhúng

   Email: quangkien82(a)gmail.com  

 Bm-Vu Hoang Gia 

   Vũ Hoàng Gia

   Chức vụ: Giáo viên, NCS

   Học hàm, học vị: Trợ giảng, Thạc sỹ

   Môn học giảng dạy: Kỹ thuật VXL và lập trình Assembly

   Hướng nghiên cứu: Lập trình hệ thống

   Email: hoanggiamta(a)gmail.com   

 

   Trần Thị Hồng Thắm

   Chức vụ: Giáo viên, NCS

   Học hàm, học vị: Trợ giảng, Thạc sỹ

   Môn học giảng dạy: Kỹ thuật VXL và lập trình Assembly

   Hướng nghiên cứu: Lập trình hệ thống

   Email: tranhongtham1984(a)gmail.com   

   

   Đào Đình Hà

   Chức vụ: Giáo viên, NCS

   Học hàm, học vị: Trợ giảng, Kỹ sư

   Môn học giảng dạy: Cấu kiện điện tử

   Hướng nghiên cứu: Vi điện tử

   Email: havixuly(a)gmail.com   

NHÂN VIÊN KỸ THUẬT

  Bm-Doan Thi Xuan

   Đoàn Thị Xuân

   Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật

   Học hàm, học vị: Kỹ sư

   Môn học phụ trách: Thí nghiệm Cấu kiện điện tử

   Email:   

 Bm-Nguyen Van Duong  Nguyễn Văn Dương

   Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật

   Học hàm, học vị: Kỹ sư

   Môn học phụ trách: Thí nghiệm Cấu kiện điện tử, Điện tử số

   Email:  

 Bm-Le Mai Loan  Lê Mai Loan

   Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật

   Học hàm, học vị: Kỹ sư

   Môn học phụ trách: Thí nghiệm Cấu kiện điện tử, Điện tử số

   Email: lemailoanhvqs(a)gmail.com   

 

 

PHÒNG THÍ NGHIỆM

 

1.      Phòng thí nghiệm Điện tử số:

2.      Phòng thí nghiệm Kỹ thuật vi xử lý và lập trình hệ thống

3.      Phòng thí nghiệm cấu kiện điện tử


Bộ môn Kỹ thuật vi xử lý đảm nhiệm đào tạo các môn học: Cấu kiện điện tử, Điện tử Số, Thiết kế logic số, Kỹ thuật vi xử lý và lập trình Assembly cho hệ vi xử lý và Lập trình hệ thống. Hiện nay phòng thí nghiệm bộ môn bao gồm 2 phòng H3-307 và H3-308 được trang bị cơ bản phục vụ tốt cho tất cả các môn học, trong đó phòng H3-307 dành cho thí nghiệm Cấu kiện điện tử và Điện tử số, phòng H3-308 dành cho thí nghiệm Thiết kế logic số, Kỹ thuật vi xử lý và Lập trình hệ thống. Hai phòng thí nghiệm nói trên được thống nhất quy hoạch, bố trí hệ thống trang thiết bị, các bàn thí nghiệm, hệ thống tủ chứa đáp ứng tốt cho tải giảng dạy thí nghiệm rất cao của các môn học. Các bài thí nghiệm của các môn học đã được quy chuẩn và đưa vào chương trình đào tạo trong nhiều năm. Tất cả các bài thí nghiệm thực hành đều hội tụ được các tiêu chí gồm bám sát nội dung lý thuyết, rèn luyện kỹ năng kỹ thuật cho sinh viên và tạo cơ sở cho các nghiên cứu nâng cao. 


TRANG THIẾT BỊ PHÒNG THÍ NGHIỆM 


1. Máy phát âm tần FG - 36           
+ Tính năng kỹ thuật chính:

  • Dải tần công tác: 0.02Hz - 2Mhz.
  • Độ sai số là: ±0.5% trên toàn dải tần.
  • Điện áp ra: 20V khi mạch hở, 10V khi có tải 50

+ Các ứng dụng chính: Tạo sóng âm tần hình sin, vuông, tam giác, xung

2. Máy phát âm tần FG - 7001C

+ Tính năng kỹ thuật

  • Dải tần công tác: 10Hz - 1Mhz.
  • Độ sai số là: ±0.5% trên toàn dải tần.
  • Điện áp ra: Đối với dạng sóng hình sin là 8rms trở lên
  • Đối dạng sóng hình vuông là 10V trở lên.

+ Các ứng dụng chính: Tạo sóng âm tần hình sin, vuông, tam giác, xung

3. Máy hiện sóng 2 tia AL - 310   

+  Tính năng kỹ thuật chính :

  • Độ nhạy cao : 1mV, 2mV/div ±5%, 5mV/div đến 5V/div ±3%
  • Băng tần rộng : Băng tần từ 0 đến 5 MHz (-3dB) tại 1, 2 mV/div và từ 0 đến 20 MHz (-3dB) từ 5mV/div
  • Trở kháng vào : 1 MΩ ±2%, khoảng 22 pF
  • Suy hao điều chỉnh liên tục : Một chuyển mạch xoay tròn cho phép độ nhạy của trục đứng được điều chỉnh một cách liên tục từ 1mV/div đến 5V/div
  • Độ chính xác cao : Độ chính xác là 3% cho cả độ nhạy của trục đứng và thời gian quét.
  • Lựa chọn tín hiệu đồng bộ truyền hình : Với một mạch điện thiết kế chuyên dụng, dễ điều chỉnh, có thể thực hiện đồng bộ ổn định cho cả các khung và các đường trên một dải rộng từ các biên độ lớn đến các biên độ nhỏ
  • Tự động lựa chọn tín hiệu đồng bộ : Tín hiệu đồng bộ có thể được lựa chọn một cách tự động theo việc đặt     điều khiển VERT MODE đơn giản bằng cách chuyển điều khiển SOURCE thành VERT
  • Chế độ làm việc :    CH1, CH2 : đơn kênh cho các kênh 1 và 2 -- ALT : Hiển thị lần lượt hai tín hiệu của hai kênh -- CHOP : Hiển thị từng đoạn của hai tín hiệu -- ADD : Hiển thị cùng một lúc cả hai tín hiệu kênh 1 và kênh 2
  • Điện áp vào cực đại : 800Vp-p hoặc 40V (một chiều + đỉnh xoay chiều)

+ Các ứng dụng chính :

  • Đo điện áp giữa hai điểm của tín hiệu
  • Đo điện áp một chiều
  • Đo tín hiệu với các thành phần tần số thấp
  • Đo tín hiệu với các thành phần tần số cao
  • Đo thời gian giữa hai điểm
  • Đo tần số.

 

4. Milivônkế 417

Với 12 dải điện áp khác nhau, milivôn kế 417 có thể được sử dụng để đo các điện áp xoay chiều từ 300 µV đến 100 V rms. Thang chia độ lớn có gương phản chiếu đảm bảo khả năng đọc tối ưu. Bộ khuếch đại đầu vào cho phép đo các điện áp chỉ từ vài microvolt. Cùng với việc hiển thị giá trị điện áp, các giá trị dB và dBm tương ứng cũng có thể đọc được. Tín hiệu kiểm tra (0.1 V) có ở đầu ra của mili vôn kế và có thể xem trên máy hiện sóng. Dải tần đo được của các điện áp khác nhau là từ 10 Hz đến 1 MHz.

CÁC PANEL PHÒNG THÍ NGHIỆM


Hệ thống Panel thí nghiệm Cấu kiện điện tử

Các bài thí nghiệm thuộc môn học Cấu kiện điện tử trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về linh kiện điện tử. Vì vậy, hệ thống panel thí nghiệm cũng như các dạng linh kiện phục vụ cho môn học này rất phong phú, đa dạng, được nâng cấp và cập nhật thường xuyên. Người học được làm quen với các linh kiện từ đơn giản như điện trở, tụ điện, cuộn cảm đến các linh kiện bán dẫn như Đi-ốt (Diode), Tran-zi-to lưỡng cực (BJT), Tran-zi-to trường (FET), linh kiện bán dẫn đặc biệt như Đi-ắc (Diac), Tri-ắc (Triac) và vi mạch tích hợp (IC). Các panel thí nghiệm cho phép người học khảo sát nguyên lý làm việc, các dạng đặc tuyến và các mạch ứng dụng linh kiện. Thông qua đó, người học kiểm chứng những kiến thức lý thuyết đã được học đồng thời có thể vận dụng để xây dựng các mạch điện tử cơ bản thực hiện các chức năng khác nhau.

 

Panel1

Các panel thí nghiệm Cấu kiện điện tử

 

Hệ thống Panel thí nghiệm Điện tử số

Môn học Điện tử số trang bị cho người học kiến thức nền tảng về Kỹ thuật số và các mạch điện tử dùng để xử lý các bài toán Kỹ thuật số. Sau khi học phần lý thuyết, người học đã có khái niệm về nguyên tắc hoạt động của mạch điện tử số, phương pháp kết nối các linh kiện điện tử số để tổng hợp các mạch logic chức năng cơ bản như: Các mạch mã hóa, giải mã; mạch số học (mạch cộng, trừ, mạch so sánh nhị phân); các mạch chức năng khác (dồn kênh, phân kênh, mạch điều khiển số đơn giản); mạch logic tuần tự (bộ đếm, thanh ghi,…). Ngoài ra, ở môn học này, người học bước đầu được tiếp cận với phần mềm mô phỏng hoạt động của các mạch logic số, biết sử dụng phần mềm để tổng hợp và kiểm tra hoạt động của mạch, từ đó đối chiếu với hoạt động thực tế của mạch điện. Vì vậy, các panel thí nghiệm Điện tử số là các panel tổng hợp, đa chức năng. Ngoài ra, bổ trợ cho hoạt động thí nghiệm là máy tính PC có cài đặt phần mềm mô phỏng Proteus.

 

Panel2

 Panel thí nghiệm Điện tử số và máy tính PC cài phần mềm Proteus

 

Hệ thống thiết bị thí nghiệm Thiết kế logic số

Là môn học tiếp theo môn Điện tử số trong tiến trình đào tạo, Thiết kế logic số tiếp tục trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu về các mạch logic số, trong đó đặc biệt quan tâm tới việc thiết kế, chế tạo, hiệu chỉnh, kiểm tra hoạt động của các mạch logic số. Đồng thời môn học cũng trang bị nhiều kiến thức mới cho người học như: vi mạch số khả trình (CPLD, ASIC, FPGA,…) và ngôn ngữ mô tả phần cứng (VHDL). Mặc dù là một môn học mới nhưng được xác định là một trong những môn hết sức quan trọng nên trong một thời gian ngắn, hệ thống thiết bị thí nghiệm của môn học này được trang bị rất đầy đủ, đồng bộ bao gồm: các panel thí nghiệm hiện đại với thành phần trung tâm là các chip FPGA cho phép người học thực thi nhiều thiết kế trên cùng một board mạch, hệ thống máy tính đồng bộ cài đặt các chương trình mô phỏng và bộ công cụ lập trình phần cứng. Các bài thí nghiệm của môn học bao gồm: Khối cộng/trừ và khối đếm, khối dịch và thanh ghi dịch, điều khiển cổng vào/ra trên FPGA, điều khiển 4-digital 7 segment, khối truyền nhận tin UART, khối điều khiển LCD 1602A, khối điều khiển VGA.

 

Panel3

 Panel thí nghiệm Thiết kế logic số và một mô hình ví dụ

 

Hệ thống thiết bị thí nghiệm Kỹ thuật vi xử lý và lập trình Assembly

Là môn học trung tâm và là hướng nghiên cứu sâu nhất của Bộ môn nên trong suốt một thời gian dài, hệ thống thiết bị thí nghiệm của môn học này luôn được quan tâm chế tạo với công nghệ hiện đại hoặc đặt mua từ những nhà cung cấp nước ngoài rất uy tín. Gần đây, nhờ sự trưởng thành vượt bậc của các đồng chí giáo viên thuộc nhóm môn học Kỹ thuật vi xử lý mà các panel thí nghiệm đã được thiết kế mới hoàn toàn, cùng với đó là hệ thống máy tính đồng bộ cho phép người học vừa tìm hiểu cấu trúc phần cứng, vừa có thể trực tiếp lập trình can thiệp vào hoạt động của hệ vi xử lý thông qua các bài thí nghiệm như: Khảo sát khả năng tính toán của hệ vi xử lý, làm việc của cổng vào ra hệ vi điều khiển On-chip, khối định thời và ngắt, nghiên cứu tổ chức và sự trao đổi giữa các hệ vi xử lý.

 

Panel4

Panel thí nghiệm Kỹ thuật vi xử lý và một mô hình ví dụ

 

Hệ thống thiết bị thí nghiệm Lập trình hệ thống

Môn học “Kỹ thuật lập trình hệ thống” là môn học dành cho đối tượng học viên cao học và Nghiên cứu sinh chính vì vậy các thiết bị thí nghiệm sẽ được xây dựng phục vụ ba nhiệm vụ chính:

- Thực hành thí nghiệm cho đối tượng cao học

- Nghiên cứu khoa học cho sinh viên

- Làm đồ án tốt nghiệp, luận văn cho sinh viên, học viên cao học và Nghiên cứu sinh tiến sỹ.

Hệ thống thiết bị thí nghiệm của môn học này thực chất là hệ thống máy tính nhúng, cho phép người học tiến hành các bài thí nghiệm, thực hành rất đa dạng như: điều khiển thiết bị ngoại vi, giao tiếp giữa các hệ thống máy tính, xử lý dữ liệu đa phương tiện,… Tùy thuộc vào kinh nghiệm và trình độ của mình mà người học cũng có thể tự lựa chọn công cụ lập trình phù hợp nhất với bài toán cần giải quyết. Hơn nữa, hệ thống thiết bị thí nghiệm nói trên còn góp phần quan trọng tạo điều kiện để các đồng chí giáo viên và NCS của Bộ môn tham gia nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức về hệ thống máy tính.

Panel 5

Hệ thống thiết bị thí nghiệm Lập trình hệ thống

 

CÁC TRANG THIẾT BỊ BỔ TRỢ

Trong quá trình hướng dẫn thí nghiệm và thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ gắn với Phòng thí nghiệm thì các trang thiết bị bổ trợ cũng là những thành phần không thể thiếu. Vì vậy, Bộ môn luôn chú trọng đầu tư những thiết bị mới, có tính năng kỹ thuật ngày càng hiện đại, có độ chính xác cao để phục vụ quá trình học tập, công tác của giáo viên và sinh viên. Hệ thống các trang thiết bị bổ trợ của Phòng thí nghiệm bao gồm:

 

Hệ thống mạng máy tính và thiết bị trình chiếu

Hệ thống này phục vụ cho việc kết nối và chia sẻ dữ liệu cũng như trình chiếu các kết quả thực hiện. Tổng số máy tính là 12 máy cho một phòng được kết nối thành mạng LAN. Ngoài ra, còn có một máy chủ đủ mạnh và ổn định để chứa cơ sở dữ liệu thí nghiệm, phần mềm quản lý qua mạng nội bộ và các nội dung khác do giáo viên hướng dẫn phụ trách.

 

Panel6

 

Các thiết bị đo

Các thiết bị đo trong Phòng thí nghiệm phục vụ việc đo đạc, kiểm tra, hiệu chỉnh các tham số và kết quả xử lý của các thiết bị thí nghiệm. Vì hệ thống các trang thiết bị thí nghiệm rất đa dạng, phong phú nên các thiết bị đo này phải là loại đa tính năng. Bộ môn lựa chọn thiết bị đo chủ yếu là đồng hồ vạn năng và máy hiện sóng (Oscilloscope). Số lượng máy hiện sóng hiện thời là 20 bộ, đồng hồ vạn năng là 30 chiếc, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của học viên, sinh viên.

 

Panel7

 

Máy hiện sóng cho phép hiển thị các dạng tín hiệu đầu vào khác nhau có tần số từ 0 đến 5MHz, có nhiều chế độ làm việc và có thể đo được trên tất cả các trang thiết bị thí nghiệm của Bộ môn. Đồng hồ vạn năng giúp người học đo đạc tham số linh kiện, tham số của các cụm mạch điện để quyết định phương án can thiệp trong thí nghiệm.

 

Các máy phát tín hiệu

Đóng vai trò tạo ra tín hiệu đầu vào cho các thiết bị thí nghiệm, hệ thống máy phát của Phòng thí nghiệm gồm hai loại chính là máy phát tín hiệu của hãng EZ và máy phát xung do Bộ môn chế tạo.

 

Panel8

 

Cả hai loại máy phát tín hiệu nói trên đều là loại đa năng, có nhiều chế độ làm việc và tạo ra nhiều dạng tín hiệu chuẩn ở đầu ra. Máy phát của hãng EZ có thể tạo ra tín hiệu hình sin và xung vuông có tần số đến 10KHz, máy phát xung do Bộ môn chế tạo có thể tạo ra tín hiệu hình sin, xung vuông và xung tam giác với tần số lên đến 2MHz. Cả hai loại máy phát trên đều có phần đo đạc, hiển thị tham số chính xác do sử dụng công nghệ vi điều khiển hiện đại.

 

Hệ thống tủ bảo quản, niêm cất trang thiết bị

Được thiết kế hiện đại với các ngăn chứa rộng, có tính năng chống ẩm và chống va đập mạnh. Toàn bộ các panel thí nghiệm, các trang thiết bị hỗ trợ thí nghiệm đều có thể niêm cất với thời gian không hạn chế trong các tủ này. Nhờ vào việc quy hoạch cẩn thận các khu vực niêm cất mà người dùng có thể dễ dàng tìm được panel hoặc các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công việc.

 Panel9

 

 

CÁC HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU 

 

Hướng dẫn thí nghiệm

Hàng năm, Phòng thí nghiệm của Bộ môn phục vụ hướng dẫn thí nghiệm cho trên 3000 lượt học viên, sinh viên tất cả các loại hình đào tạo trong Học viện với khoảng trên 1500 giờ hướng dẫn thí nghiệm theo Thời khóa biểu.

 

 PTN10

 

Hoạt động nghiên cứu khoa học

Trong nhiều năm qua, Phòng thí nghiệm của Bộ môn cũng là nơi tập thể giáo viên của Bộ môn triển khai nhiều đề tài và dự án nghiên cứu khoa học. Các đồng chí giáo viên của Bộ môn chủ trì và tham gia trong các đề tài ở nhiều cấp, trong đó có nhiều đề tài đạt kết quả xuất sắc, sản phẩm có khả năng ứng dụng tốt, đặc biệt có sản phẩm nghiên cứu được ứng dụng trong hệ thống trang bị chiến đấu nhóm 1 của Quân đội.

 

PTN11 

 

Hoạt động hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học

Hàng năm, Bộ môn và Phòng thí nghiệm được đón tiếp nhiều chuyên gia và các đoàn khách đến tham quan, trao đổi kinh nghiệm, giảng dạy và chuyển giao công nghệ từ các đối tác trong và ngoài nước. Thông qua các hoạt động đó, đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên của Bộ môn được tiếp xúc với nhiều nội dung kiến thức và hệ thống trang thiết bị mới, góp phần nâng cao năng lực của Bộ môn nói chung và Phòng thí nghiệm nói riêng.

 

Hoatdong1

 

Mặc dù còn nhiều khó khăn về điều kiện vật chất nhưng có thể nói, tập thể thầy và trò của Bộ môn Kỹ thuật vi xử lý đã nỗ lực vươn lên, chăm lo xây dựng và ngày càng hoàn thiện Phòng thí nghiệm của Bộ môn, để Phòng thí nghiệm xứng đáng là niềm tự hào của Bộ môn, là nơi diễn ra nhiều hoạt động sôi nổi, góp phần nâng cao thành tích chung của đơn vị.

 

Cổng thông tin đào tạo

banner-daotao2