Cao học

Đăng bởi: Admin Chuyên mục: Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ

NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

MÃ SỐ: 60 52 02 03

 

I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
1.1. Về kiến thức:
Chương trình đào tạo Thạc sỹ Kỹ thuật Điện tử được thiết kế nhằm bổ sung các khối kiến thức cập nhật và cung cấp thêm cơ sở lý thuyết nâng cao về các lĩnh vực thuộc chuyên ngành kỹ thuật điện tử như kỹ thuật mạch điện tử, kỹ thuật bán dẫn và vi điện tử, kỹ thuật ăng-ten và truyền sóng, kỹ thuật xử lý tín hiệu... Học viên cũng có thể lựa chọn các khối kiến thức chuyên sâu theo hướng công nghệ điện tử như thiết kế các hệ thống điện tử tương tự và số, các hệ thống thu phát vô tuyến điện hay các mạch tích hợp số.

1.2. Về năng lực:
Học viên hoàn thành chương trình và tốt nghiệp ra trường có trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ điện tử; có khả năng phân tích, thiết kế, và triển khai các hệ thống điện tử, các hệ thống thu phát vô tuyến điện, và các hệ thống đo lường và xử lý tín hiệu. Học viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc tại các cơ sở giáo dục, các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp hoặc các đơn vị an ninh quốc phòng.

1.3. Về kỹ năng:
Sau khi hoàn thành chương trình học học viên sẽ được trang bị các kỹ năng phân tích và tổng hợp mạch điện, kỹ năng sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho mô phỏng và thiết kế điện tử, kỹ năng thực hành và thí nghiệm các giải pháp kỹ thuật mới trong kỹ thuật và công nghệ điện tử, kỹ năng lập trình trên các công cụ khả trình như FPGA và DSP.

1.4. Về nghiên cứu:
Thông qua quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp học viên sẽ được đào tạo về kỹ năng thực hiện các nghiên cứu theo hướng chuyên sâu. Các học viên theo học chương trình thạc sỹ theo phương thức nghiên cứu sẽ được đào tạo để có khả năng thực hiện các nghiên cứu độc lập theo định hướng phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu phát triển (R&D) hoặc tiếp tục phát triển lên bậc tiến sỹ.
1.5. Cam kết đầu ra:
            - Học viên tốt nghiệp Chương trình đào tạo Thạc sỹ Kỹ thuật Điện tử sau khi tốt nghiệp ra trường có thể đảm nhiệm các vai trò chủ trì các nhóm công tác chuyên sâu về lĩnh vực kỹ thuật điện tử  trong các đơn vị nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt các hệ thống và thiết bị điện tử, điện tử-viễn thông, phụ trách các dây chuyền sản xuất các thiết bị điện tử, hoặc tham gia nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở  nghiên cứu và đào tạo.

- Học viên tốt nghiệp ra trường đạt chuẩn ngoại ngữ B2 theo khung Châu Âu.

1.6. Thời gian đào tạo: 
- Đối với các ngành đào tạo trình độ đại học có thời gian đào tạo từ năm năm trở lên thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ tối thiểu là một năm học.

- Đối với các ngành đào tạo trình độ đại học có thời gian đào tạo từ bốn năm rưỡi trở xuống thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ là một năm rưỡi đến hai năm học.

1.7. Tên văn bằng:
- Tên tiếng Việt: Thạc sỹ Kỹ thuật Điện tử

- Tên tiếng Anh: Master of Engineering in Electronic Engineering

II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI DỰ TUYỂN:
2.1. Về văn bằng tốt nghiệp của người dự tuyển:
2.1.1. Những văn bằng tốt nghiệp đại học không cần học bổ sung kiến thức trước khi thi tuyển: Kỹ sư hoặc cử nhân thuộc các chuyên  ngành (bao gồm cả kỹ thuật hoặc công nghệ) điện-điện tử và điện tử-viễn thông như: Kỹ thuật điện tử, Điện tử-viễn thông, Điện tử-Truyền thông, Vô tuyến điện tử Hàng hải, Vô tuyến điện tử hàng không, Ra-đa, Tên lửa, Tác chiến điện tử, Điện tử y sinh...

2.1.2. Những văn bằng tốt nghiệp đại học cần học bổ sung kiến thức trước khi thi tuyển: Kỹ sư hoặc cử nhân thuộc các chuyên ngành (bao gồm cả kỹ thuật hoặc công nghệ) như: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật máy tính, Cơ điện tử, Kỹ thuật thủy âm, Vật lý vô tuyến...cần học bổ sung thêm một số môn học bổ sung theo quy định. Số lượng và môn học cụ thể cần bổ sung sẽ do Khoa lựa chọn dựa trên bảng điểm của học viên.

2.1.3. Những văn bằng tốt nghiệp đại học phải học bổ sung kiến thức trước khi tốt nghiệp: Người dự tuyển ở mục 2.1.1, 2.1.2 có tổng thời gian đào tạo bậc đại học 4.5 năm trở xuống.

2.1.4. Danh mục các môn học bổ sung kiến thức cho các đối tượng có văn bằng ở mục 2.1.2:

TT

Học phần bổ sung kiến thức

Số tín chỉ

Khoa phụ trách

1

Điện tử tương tự

3

Khoa Vô tuyến điện tử

2

Điện tử số

3

Khoa Vô tuyến điện tử

3

Đo lường điện tử

3

Khoa Vô tuyến điện tử

 
2.2. Về thâm niên công tác:
- Học viên tốt nghiệp đại học loại Khá trở lên đủ điều kiện đăng ký dự thi cao học ngành Kỹ thuật điện tử ngay sau khi tốt nghiệp.

- Học viên tốt nghiệp đại học loại Trung bình, Trung bình khá sau khi tốt nghiệp 01 năm mới đủ điều kiện đăng ký dự thi cao học ngành Kỹ thuật điện tử.

2.3. Môn thi tuyển:
Toán cao cấp; Lý thuyết mạch và xử lý tín hiệu; Ngoại ngữ (Anh văn hoặc Nga văn).
III. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
- Hoàn thành chương trình đào tạo với điểm các học phần (chuyên đề) đạt từ 5 (theo thang điểm10) trở lên trong thời gian quy định.

- Bảo vệ luận văn đạt điểm từ 5/10 trở lên.

- Đạt được yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Điều 28 Khoản 1 của quy chế đào tạo ThS ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 2 năm 2011 của Bộ GD-ĐT.

- Chấp hành đúng các quy chế, qui định do Bộ GD - ĐT, Bộ Quốc phòng và Học viện Kỹ thuật Quân sự đã ban hành.

IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
4.1. Khung chương trình:

TT

Các khối

kiến thức

Định hướng

ứng dụng

Định hướng

nghiên cứu

I

Các học phần chung :

5 TC

5 TC

1.1

 Triết học

2TC

2TC

1.2

 Tiếng Anh

3TC

3TC

II

Các học phần bắt buộc :

14 TC

8 TC

2.1

- Cơ sở chuyên ngành

8TC

8TC

2.2

- Chuyên ngành

6TC

10/30TC

III

Các học phần tự chọn :
- Cơ sở chuyên ngành

- Chuyên ngành

 

10/30TC

IV

Đề cương luận văn

0

2TC

V

Hoạt động NCKH

0

7TC – Hoạt động khoa học (như tham gia hội thảo, hướng dẫn sinh viên NCKH, tham gia đề tài NCKH...)
Bắt buộc có ít nhất 1 bài báo hoặc báo cáo KH đăng toàn văn trên tuyển tập HNKH các nhà NC trẻ của Học viện trở lên.

VI

Luận văn

8TC

8TC

 

Tổng

37 TC

42 TC

 

4.2. Danh mục các học phần:
4.2.1 Định hướng ứng dụng: 
 

Số TT

 

Mã số

môn học

 

Tên môn học

Khoa phụ trách

MH

Thời lượng

Tổng số

(TC)

thuyết

(tiết)

Thực  hành

(tiết)

I

Các học phần chung

 

5

 

 

1.1

5110188 Triết học

K51

2

30

 

1.2

1310188 Tiếng Anh

K13

3

45

 

II

Các học phần bắt buộc

 

14

 

 

2.1

Cơ sở chuyên ngành

 

8

   

2.1.1

3140188

Thống kê vô tuyến

K31

2

30

 

2.1.2

3130388

Lý thuyết xử lý tín hiệu vô tuyến điện

K31

2

30

 

2.1.3

3120188

Kỹ thuật siêu cao tần nâng cao

K31

2

30

 

2.1.4

3110188

Kỹ thuật vi xử lý và lập trình hệ thống

K31

2

30

 

2.2

Chuyên ngành

 

6

   

2.2.1

3152288

Thiết kế tương tự trên các linh kiện khả trình

K31

3

30

30

2.2.2

3130488

Xử lý tín hiệu số nâng cao

K31

3

30

30

III

Các học phần tự chọn

 

10/30

   
  Cơ sở chuyên ngành        

3.1

3130588

Kỹ thuật bán dẫn và vi điện tử nâng cao

K31

2

30

 

3. 2

3130688

Kỹ thuật xử lý tín hiệu đo lường

K31

2

30

 

3.3

3130688

Cơ sở thiết kế các hệ điện tử con trên Chip

K31

2

30

 

3.4

3130688

Các hệ thống đo lường máy tính

K31

2

30

 

3.5

3152388

Hệ thống và tín hiệu ngẫu nhiên

K31

2

30

 
  b. Chuyên ngành        

3.6

3140388

Thiết kế anten

K31

3

30

30

3.7

3140288

Thiết kế PCB và thiết kế IC

K31

2

30

 

3.8

3140488

Thiết kế cơ khí trong các hệ thống điện tử

K31

2

30

 

3.9

3152488

Kỹ thuật thu phát tiên tiến

K31

3

30

30

3.10

3120288

Truyền hình số đa phương tiện

K31

2

30

 

3.11

3150888

Mạng không dây

K31

2

30

 

3.12

3150188

An toàn mạng

K31

2

30

 

3.13

3152588

Mạng noron và ứng dụng

K31

2

30

 

3.14

3150988

Mạng máy tính

K31

2

30

 

IV

Luận văn tốt nghiệp  

8

   

 

Tổng

 

37

   

 
4.2.1 Định hướng nghiên cứu: 
 

Số TT

Mã số

môn học

 

Tên môn học

Khoa phụ trách

MH

Thời lượng

Tổng số

(TC)

thuyết

(tiết)

Thực  hành

(tiết)

I

Các học phần chung

 

5

 

 

1.1

5110188 Triết học

K51

2

30

 

1.2

1310188 Tiếng Anh

K13

3

45

 

II

Các học phần bắt buộc

 

 

 

 

2.1

Cơ sở chuyên ngành

 

8

   

2.1.1

3140188

Thống kê vô tuyến

K31

2

30

 

2.1.2

3152088

Lý thuyết ước lượng và tách tín hiệu

K31

2

30

 

2.1.3

3152688

Kỹ thuật xử lý tin và điều khiển trong các hệ thống điện tử

K31

2

30

 

2.1.4

3152788

Vật liệu và công nghệ điện tử tiên tiến

K31

3

30

 

2.2

Chuyên ngành

 

6

   

2.2.1

3152888

Phân tích, tổng hợp và thiết kế hệ thống điện tử

K31

3

30

30

2.2.2

3152988

Tín hiệu số và lọc số

K31

3

30

30

III

Các học phần tự chọn

 

6/30

   

3.1

3150688

Xử lý tín hiệu không gian thời gian

K31

2

30

0

3.2

3160188 Kỹ thuật định vị và dẫn đường

K31

3

30

30

3.3

3153088

Kỹ thuật thông tin tiên tiến

K31

3

30

30

3.4

3152588

Mạng noron và ứng dụng

K31

2

30

0

3.5

3140388

Thiết kế anten

K31

3

30

30

3.6

3153488

Tính toán mô phỏng trường điện từ

K31

3

30

30

3.7

3140288

Thiết kế PCB và thiết kế IC

K31

2

30

0

3.8

3120288

Truyền hình số đa phương tiện

K31

2

30

0

3.9

3153188

Kỹ thuật xử lý ảnh

K31

3

30

30

3.10

3152488

Kỹ thuật thu phát tiên tiến

K31

3

30

30

3.11

3153288

Kỹ thuật nhận dạng tín hiệu

K31

2

30

0

3.12

3153388

Kỹ thuật xử lý tín hiệu video

K31

2

30

0

IV

Đề cương luận văn

K31

2

30

0

V

Hoạt động khoa học

K31

7

   

 

- Hoạt động khoa học (như tham gia hội thảo, hướng dẫn sinh viên NCKH, tham gia đề tài NCKH...)

- Bắt buộc có ít nhất 1 bài báo hoặc báo cáo KH đăng toàn văn trên tuyển tập HNKH các nhà NC trẻ của Học viện trở lên.
 

 

   

VI

Luận văn tốt nghiệp  

8

   

 

Tổng

 

42

   

Cổng thông tin đào tạo

banner-daotao2