NCS Tiến sĩ

Đăng bởi: Admin Chuyên mục: Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NCS

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

MÃ SỐ: 62.52.70.01

 I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
1.Về kiến thức: 
NCS  được trang bị các kiến thức nâng cao như “Thống kê vô tuyến”, “Xử lý tín hiệu số,” làm cơ sở cho xây dựng mô hình các hệ thống. Đồng thời, thông qua các môn học tự chọn, NCS được cập nhật những kiến thức mới nhất về lĩnh vực chuyên sâu của đề tài nghiên cứu. Các chuyên đề tiến sĩ cũng sẽ cung cấp cho NCS những mô hình toán học của hệ thống cần nghiên cứu, các công cụ toán học dùng để phân tích đánh giá hệ thống, và các số liệu là kết quả của các nghiên cứu trước đây dùng để so sánh.

Phạm vi kiến thức bao trùm tất cả các lĩnh vực của kỹ thuật điện tử, trước mắt tập trung vào các lĩnh vực Kỹ thuật vi xử lý, Kỹ thuật mạch điện tử, Kỹ thuật đo lường, Kỹ thuật phát thanh – truyền hình, Kỹ thuật xử lý tin tức và dữ liệu, Kỹ thuật an toàn tin - an toàn mạng, Kỹ thuật định vị và dẫn đường, Kỹ thuật trinh sát - chế áp vô tuyến điện, Kỹ thuật viễn thông.

2. Về năng lực:
NCS   được yêu cầu phải có năng lực  phân tích, đánh giá các hệ thống điện tử, thông tin viễn thông; có năng lực xây dựng các mô hình hệ thống và tiến hành nghiên cứu độc lập trên cơ sở các mô hình này. NCS được yêu cầu phải có năng lực cập nhật những kiến thức và kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực chuyên sâu của đề tài nghiên cứu. NCS cũng có được năng lực đặt và giải quyết các bài toán kỹ thuật  trong lĩnh vực của đề tài nghiên cứu.

3. Về kỹ năng:
NCS được trang bị kỹ năng đọc và tổng hợp kiến thức từ các tài liệu khoa học kỹ thuật, được cung cấp kỹ năng xây dựng mô hình toán học, đặt bài toán kỹ thuật, viết chương trình mô phỏng và tiến hành mô phỏng trên máy tính. NCS cũng được rèn luyện kỹ năng chuẩn bị, tiến hành phát biểu trên các diễn đàn khoa học; kỹ năng xây dựng cấu trúc và viết các bài báo khoa học; và kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành.

4. Về nghiên cứu:
NCS  đạt được các kết quả nghiên cứu có đủ hàm lượng khoa học để cấu thành các bài báo đăng tải trên các tạp chí khoa học kỹ thuật hay trong kỷ yếu các hội nghị khoa học có uy tín trong và ngoài nước (theo danh mục của qui định về Xét  công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử - Tự động hóa). Chú trọng các kết quả có đóng góp mới cho khoa học và kỹ thuật, các đóng góp quan trọng cho ứng dụng trong an ninh – quốc phòng.

5. Tên văn bằng:
- Tên tiếng Việt:  Tiến sĩ Kỹ thuật điện tử
- Tên tiếng Anh:   Doctor of Electronic Engineering
II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI DỰ TUYỂN:
1. Về văn bằng tốt nghiệp của người dự tuyển nghiên cứu sinh: 
Người dự tuyển NCS đối với các lĩnh vực của ngành Kỹ thuật điện tử phải là người có bằng Thạc sĩ Kỹ thuật.  Người có bằng Thạc sĩ kỹ thuật phải có bằng tốt nghiệp đại học như qui định trong mục 1.1 dưới đây.

1.1. Những văn bằng tốt nghiệp đại học (Qui định cho những người đã có bằng Thạc sĩ kỹ thuật):   Bằng Cử nhân kỹ thuật hoặc Kỹ sư, tốt nghiệp loại khá trở lên, thuộc các lĩnh vực kiến thức của ngành Kỹ thuật điện tử đã nêu ở I.1.

1.2. Những văn bằng tốt nghiệp thạc sỹ:  Bằng Thạc sĩ kỹ thuật  thuộc các lĩnh vực kiến thức của ngành Kỹ thuật điện tử đã nêu ở I.1.

2. Về thâm niên công tác: Không có yêu cầu về thâm niên công tác.

 III. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SỸ:
- Hoàn thành chương trình đào tạo với điểm các học phần (chuyên đề) đạt từ 5 (theo thang điểm 10) trở lên trong thời gian quy định. Những người có bằng Thạc sĩ kỹ thuật theo Phương thức nghiên cứu (PTNC)  được tính các kết quả nghiên cứu thay cho các chuyên đề TS (Mỗi bài báo khoa học được coi như 2 TC, nhiều nhất được miễn  4 TC). Những người có bằng Thạc sĩ kỹ thuật (cả PTNC và PTMH) được miễn giảm tới 4 TC nếu có các môn học tương đương trong chương trình Thạc sĩ đã đạt điểm giỏi trở lên.

- Hoàn thành bài Tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu được Hội đồng Khoa học Đào tạo của Bộ môn chủ quản thông qua trong thời gian quy định.

- Trước khi bảo vệ Luận án tiến sỹ cấp trường, nghiên cứu sinh phải đạt được yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Điều 22 của Quy chế đào tạo trình độ tiến sỹ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 của Bộ GD-ĐT.

- Chấp hành đúng các quy chế, qui định do Bộ GD - ĐT, Bộ Quốc phòng và Học viện KTQS đã ban hành.

IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
1. Cấu trúc chương trình đào tạo:
 

TT

Các khối kiến thức

Đối với NCS đã có bằng thạc sỹ

1

Các môn học

16 TC

1.1

Các học phần ở trình độ tiến sỹ:

10 TC

- Học phần bắt buộc (2 học phần)

4 TC

- Học phần lựa chọn (Từ 2 đến 3 học phần)

6 /18TC

1.2

Các Chuyên đề tiến sỹ (3 CĐTS)

6/18 TC

2

Tiếu luận tống quan 

1 bài

3

Nghiên cứu khoa học

Đăng ít nhất 2 bài báo khoa học

4

Luận án tiến sỹ

Khoảng 100 trang A4



2.  Danh mục các môn học:

Số TT

Mã số

môn học

 

Tên môn học

Phụ trách MH

Khối lượng (Tín chỉ)

Tổng số

thuyết

Bài tập

Thực  hành

Thảo luận

I

Các môn học ở trình độ tiến sĩ

 

10

       

1.1

Học phần bắt buộc  

4

       

1

  Vô tuyến thống kê  

2 TC

24

5

5

5

2

  Lý thuyết xử lý tín hiệu  

2 TC

22

5

15

 

2.2

Học phần lựa chọn  

6/18

       

1

  Các hệ thống  vô tuyến số  

2 TC

24

5

 

15

2

  Kỹ thuật hàng chờ  

2 TC

24

15

5

 

3

  Tự động hóa đo lường  

2 TC

22

 

25

 

4

  Lý thuyết thông tin và mã hoá  

2 TC

24

 

15

 

5

  Mạng nơ ron  

2 TC

22

 

20

 

6

  Kỹ thuật  VXL & LT hệ thống  

2 TC

16

20

15

 

7

  Kiến trúc  máy tính lớn  

2 TC

24

15

   

8

  Nguyên lý truyền dẫn OFDM  

2 TC

24

 

15

 

9

  Mô phỏng các hệ thống thông tin trên MATLAB  

2 TC

24

 

15

 

II

Khối kiến thức chuyên đề tiến sĩ

 

6/22

       

1

  Kỹ thuật san bằng trong thông tin số  

2 TC

16

 

35

 

2

  Ứng dụng mạng nơ-ron trong xử lý tín hiệu số  

2 TC

16

 

35

 

3

  Méo phi tuyến trong thông tin số  

2 TC

16

 

35

 

4

  Truyền dẫn số trên kênh Gao-xơ  

2 TC

16

 

35

 

5

  Mã Turbo  

2 TC

16

 

35

 

6

  Giải mã lặp  

2 TC

16

 

35

 

7

  Lập trình song song mức lõi  

2 TC

24

15

   

8

  Tổng hợp hệ vi xử lý RISC  

2 TC

22

20

   

9

  Công nghệ nhúng  

2 TC

22

20

   

10

  Hệ thống vô tuyến số M-QAM đơn sóng mang  

2 TC

16

 

35

 

11

  Hệ thống vô tuyến số M-QAM đa sóng mang  

2 TC

16

 

35

 
 12   Mã hóa kênh trong hệ thống viễn thông  

2 TC

       
 13   San bằng kênh trong hệ thống viễn thông  

2 TC

       
 14   Phương pháp kết hợp san bằng và mã hóa  

2 TC

       
 15   Các phương pháp lựa chọn nút trong mạng vô tuyến hợp tác  

2 TC

       
 16   Các phương pháp điều chế trong mạng vô tuyến chuyển tiếp  

2 TC

       
 17   Các phương pháp kết hợp tín hiệu trong mạng vô tuyến hợp tác  

2 TC

       
 18   Bảo mật trong hệ thống chữ ký số  

2 TC

       
 19   Các phương pháp nhận dạng đối tượng và xử lý ảnh  

2 TC

       
 20   Các phương pháp xử lý tín hiệu số trong xử lý ảnh y tế  

2 TC

       
21   Kỹ thuật cảm biến phổ  

2 TC

       
 22   Các hệ thống nhiều đầu vào-nhiều đầu ra  

2 TC

       
 23   Các phương pháp nén ảnh số  

2 TC

       

 

Tổng

 

16

       

Cổng thông tin đào tạo

banner-daotao2