Hướng dẫn xét miễn, giảm học phí cho sinh viên dân sự năm học 2014 - 2015

Đăng bởi: Admin Chuyên mục: Tin tức

HƯỚNG DẪN

Xét miễn, giảm học phí cho sinh viên dân sự năm học 2014 - 2015

 

          Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;

          Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ;

          Nhằm hoàn thiện thủ tục, hồ sơ xét miễn giảm học phí, trong quá trình chờ hướng dẫn của các cơ quan cấp trên, Phòng Chính trị đề nghị các đơn vị tiến hành hoàn thiện về thủ tục, hồ sơ xét miễn, giảm học phí năm học 2014 – 2015 như sau:

          I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN HỌC PHÍ

          1.Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Cụ thể:

          a) Anh hùng lực Lượng vũ trang nhân dân; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh.

          b) Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

          2. Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Cụ thể:

          a) Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

          b) Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ (Hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015).

          3. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

          4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

          a) Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu.

          b) Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại các văn bản dưới đây:

          - Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

          - Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

          - Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

          - Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

          - Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

          - Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các Quyết định bổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ.

          - Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015;

          - Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;

          - Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135;

          - Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu; huyện Nầm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh mục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.

          Các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).

          Khi cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các xã, thôn hoàn thành mục tiêu chương trình thì đối tượng thuộc phạm vi các xã, thôn đó không được hưởng chế độ kể từ khi Quyết định có hiệu lực thi hành.

          II. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIẢM 50% HỌC PHÍ

          Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

III. THỦ TỤC, HỒ SƠ, QUY TRÌNH XÉT MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

1. Thủ tục, hồ sơ

Trong vòng 15 ngày (kể cả ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày học đầu tiên của mỗi học kỳ, sinh viên nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí cho các khoa, viện quản lý sinh viên.

          Sinh viên chỉ làm hồ sơ một lần cho cả khóa học. Riêng các sinh viên thuộc hộ nghèo và cận nghèo phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo từng học kỳ.

Sinh viên khi chuyển lớp hoặc bị đình chỉ học tập, ngừng học, thôi học, lưu ban, khi có quyết định được học tiếp phải làm lại “Đơn đề nghị miễn, giảm học phí” theo quy định.

Hồ sơ gồm “Đơn đề nghị miễn, giảm học phí” (Mẫu 01) kèm theo bản sao chứng thực các giấy tờ sau tùy thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí (Các bản sao chứng thực phải đóng dấu giáp lai và có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày ký):

Đối tượng quy định tại Khoản 1 Mục I: Giấy xác nhận do cơ quan quản lý đối tượng người có công hoặc Ủy ban nhân dân xã xác nhận.

          Đối tượng quy định tại Khoản 2 Mục I: Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng là sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ; Kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 01- ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) đối với sinh viên bị tàn tật, khuyết tật và giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng có khó khăn về kinh tế.

          Đối tượng quy định tại Khoản 3 Mục I: Giấy khai sinh và giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.

          Đối tượng quy định tại Khoản 4 Mục I: Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu.

          Đối tượng quy định tại Mục II: Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

2. Quy trình xét duyệt

Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm học phí của sinh viên, trong vòng 10 ngày làm việc các khoa, viện quản lý sinh viên thẩm định hồ sơ và tiến hành họp để xét duyệt. Sau đó gửi danh sách các sinh viên được đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu 02) kèm theo hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí của sinh viên về Ban Chính sách/Phòng Chính trị. Từ học kỳ tiếp theo, các khoa, viện đề nghị cả các sinh viên thuộc đối tượng không phải làm lại hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí để Học viên xét duyệt.

Phòng Chính trị chủ trì thẩm định hồ sơ, phối hợp với Phòng Đào tạo và Ban Tài chính báo cáo Thủ trưởng Học viện tại hội nghị xét miễn, giảm học phí; tổng hợp, báo cáo Giám đốc Học viện quyết định.

Học viện xét miễn, giảm học phí cho sinh viên theo từng học kỳ. Sinh viên nộp hồ sơ xét miễn, giảm học phí ở học kỳ nào thì được miễn, giảm học phí ở học kỳ đó trừ các đối tượng không phải làm lại đơn, hồ sơ; không giải quyết truy lĩnh tiền miễn, giảm học phí của các học kỳ trước. Học viện không giải quyết trường hợp sinh viên nộp hồ sơ không đúng thời gian quy định.

          3. Thành phần tham gia xét miễn, giảm học phí

Hội nghị xét miễn, giảm học phí do đồng chí Phó Chính ủy Học viện chủ trì. Thành phần hội nghị gồm các đồng chí: Phó Chủ nhiệm Chính trị; Phó trưởng Phòng Đào tạo; Trưởng ban Tài chính; Trưởng ban Chính sách; Trưởng ban Thanh niên; Chỉ huy các khoa, viện quản lý sinh viên.

Cơ quan thường trực là: Phòng Chính trị.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

Thời điểm thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo quy định này được tính hưởng từ ngày 01/9/2013.

Học viện xét miễn, giảm học phí cho sinh viên từ năm học 2013 – 2014 vì vậy các khoa, viện tổng hợp và lập danh sách riêng theo từng năm học và nộp hồ sơ về Ban Chính sách/Phòng Chính trị trước ngày 15/9/2014 để cơ quan tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Học viện.

Nhận được hướng dẫn này, đề nghị các khoa, viện phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên biết và thực hiện đúng thời gian quy định./.

 

Nơi nhận:

- P2, P9  (qua mạng);

- K11, K12, K21, K23, K24, K31, K32, V2 (qua mạng);

- Lưu: VT, CS; T02.

KT. CHỦ NHIỆM

PHÓ CHỦ NHIỆM            

                        

Đã ký

Cao Trung Hà

Cổng thông tin đào tạo

banner-daotao2